Monthly Archives - Tháng Ba 2020

Trà Đạo Là Gì? Tìm Hiểu Về Trà Đạo Là Gì?

Trà đạo được phát triển từ khoảng cuối thế kỷ 12. Theo truyền thuyết của Nhật, vào khoảng thời gian đó, có vị cao tăng người Nhật là sư Eisai (1141-1215), sang Trung Hoa để tham vấn học đạo. Khi trở về nước, ngài mang theo một số hạt trà về trồng trong sân chùa.

Trà Đạo là gì?

“Trà đạo” là “việc thưởng trà, đàm đạo”.Trà đạo được xem là một nghệ thuật về triết lí, thưởng thức cuộc sống và mang nhiều nhăn văn sâu sắc. Trà đạo được phát triển từ khoảng cuối thế kỷ 12. Theo truyền thuyết của Nhật, vào khoảng thời gian đó, có vị cao tăng người Nhật là sư Eisai (1141-1215), sang Trung Hoa để tham vấn học đạo. Khi trở về nước, ngài mang theo một số hạt trà về trồng trong sân chùa.

Nghệ thuật Trà đạo của Nhật Bản là gì?

Sau này chính Eisai này đã sáng tác ra cuốn “Khiết Trà Dưỡng Sinh Ký” (Kissa Yojoki), nội dung ghi lại mọi chuyện liên quan tới thú uống trà. Từ đó, dần dần công dụng giúp thư giãn lẫn tính hấp dẫn đặc biệt của hương vị trà đã thu hút rất nhiều người dân Nhật đến với thú uống trà.

Họ đã kết hợp thú uống trà với tinh thần Thiền của Phật giáo để nâng cao nghệ thuật thưởng thức trà, phát triển nghệ thuật này trở thành trà đạo (chado, 茶道), một sản phẩm đặc sắc thuần Nhật.

Từ việc đơn giản uống trà, chuyển sang cách pha và uống trà, rồi nghi thức thưởng thức trà cho đến khi đúc kết thành trà đạo, đây là một tiến trình không ngừng nghỉ mà cái đích cuối cùng người Nhật muốn hướng tới đó là cải biến tục uống trà du nhập từ ngoại quốc trở thành một tôn giáo trong nghệ thuật sống của chính dân tộc mình, một đạo lý với ý nghĩa đích thực của từ này.

Hiển nhiên ở đây trà đạo không đơn thuần là con đường, là phép tắc uống trà mà trên hết là một phương tiện hữu hiệu nhằm làm trong sạch tâm hồn bằng cách: trước tiên, hòa mình với thiên nhiên, để từ đây tu sửa tâm, nuôi dưỡng tính và đạt tới giác ngộ.

Các đạo cụ được sử dụng trong Trà Đạo

Để có thể thực hiện được một nghi thức Trà Đạo, người hành lễ cần phải có đầy đủ các yếu tố sau:  

Trà Thất: Là một căn phòng có kích thước nhỏ nhất khoảng 3x3m. Trong phòng có trải những tấm tatami hay chiếu tre được sắp xếp thành hình vuông bởi 8 mảnh 0.75×1.5m, trông rất đẹp và trang nhã.

Cách bày trí các đạo cụ trong Trà Thất

Tranh, thơ, câu liễn: Là những bức tranh về phong cảnh thiên nhiên hay những bài thơ, câu liễn được treo, dán trong Trà Thất. Nó sẽ làm tăng thêm phần trang trọng cho Trà Thất.

Hoa: Thường được cắm trong bình, lọ hay dĩa nhỏ, được đặt ở giữa phòng hay đặt dưới bức tranh trong phòng. Nó có tác dụng làm cho căn phòng thêm sinh động, tạo cảm giác thoải mái, gần gũi với thiên nhiên cho người tham gia.

Lư trầm: Được đặt ở góc phòng hay dưới bức tranh hoặc giữa phòng. Nhưng thường lư trầm được đặt ở góc phòng. Trầm hương có tác dụng làm cho căn phòng có được mùi hương thoang thoảng phảng phất nhẹ nhàng, khiến cho mọi người được thư giãn tinh thần, thoải mái dễ chịu. Các đạo cụ trên được xếp rất gọn gàng, không chiếm diện tích của phòng trà, tạo sự cân bằng, hòa hợp theo phong thủy.

Trà Viên: Là một khu vườn được thiết kế phù hợp với việc ngắm hoa, và thưởng thức trà. Nhưng loại hình này ít được thông dụng như Trà Thất bởi tính cầu kỳ của nó đòi hỏi cách bày trí khu vườn thật khéo, làm sao cho khu vườn vẫn còn được nét tự nhiên để người tham gia Trà Đạo không có cảm giác bị rơi vào một cảnh giả do bàn tay con người tạo ra. Trong Trà Viên thì ít khi có các tấm chiếu hay thảm vì mọi người thường ngồi trên thảm cỏ trong vườn.

Cách bày trí các đạo cụ trong Trà Thất

Cách bày trí đạo cụ trong Trà Viên

Hoa, Lư Trầm: Thường được đặt ở giữa chỗ ngồi họp nhóm của những người tham gia. Trong vườn thì có các loài cây như: Hoa anh đào, hoa mai, hoa mơ, tùng, liễu. Những loài cây này dễ tạo cảm hứng thi phú cho người xem trong quá trình đàm Đạo, đối ẩm. Bên cạnh đó là các hòn non bộ, những tảng đá lớn, chậu nước cũng được sắp xếp theo bố cục chặt chẽ, thể hiện sự cân đối Âm – Dương trong phong thủy.

Những đạo cụ dùng trong việc pha chế và thưởng thức trà

Trà: tùy theo hệ phái nào mà trà được sử dụng có sự khác biệt.

Maccha (まっちゃ): trà bột. Người ta hái những lá trà non đem đi rửa sạch, phơi ráo nước và xay nhuyễn thành bột. Vì thế trà có màu xanh tươi và độ ẩm nhất định chứ không khô như các loại trà lá. Khi uống, bột trà được đánh tan với nưới sôi.

Trà nguyên lá: chỉ lấy nước tinh chất từ lá trà. Lá trà được phơi khô, pha chế trong bình trà, lấy tinh chất, bỏ xác. Thường sử dụng loại trà cho nước màu vàng tươi hay màu xanh nhẹ.

Phụ liệu: ngoài nguyên liệu chính là trà bột hay trà lá, người pha chế còn cho thêm một số thảo dược, các loại củ quả phơi khô, đậu để làm tăng thêm hương vị cho chén trà, hay quan trọng hơn là mang tính trị liệu, rất có lợi cho sức khỏe, giúp người bệnh mau hồi phục thể chất lẫn tinh thần.

Nước pha trà: thường là nước suối, nước giếng, nước mưa, hay nước đã qua khâu tinh lọc.

Ấm nước (お釜): dùng đun nước sôi để pha trà, thường được làm bằng đồng để giữ độ nóng cao.

Lò nấu nước (焜炉): bếp lò bằng đồng thường dùng than để nấu. Nhưng ngày nay người Nhật đã thay than bằng một bếp điện để bên trong lò đồng

Hũ đựng nước (水差し): dùng để đựng nước lạnh khi pha trà.

Chén trà (茶碗): chén dùng để dựng trà cho khách thưởng thức. Chén được làm bằng men, công phu, tỉ mỉ và mỗi chén có những họa tiết độc đáo riêng. Vì thế mà trong khi làm một buổi tiệc trà, không có hai chén trà giống nhau.

Các nghệ nhân làm chén cũng đưa chủ đề thiên nhiên, thời tiết vào trong tác phẩm của mình, vậy nên có thể dùng chén phù hợp cho 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.

  • Mùa xuân: chén có những hoa văn mùa xuân như hoa anh đào.
  • Mùa hạ: là mùa nóng nên chén trà có độ cao thấp hơn, miệng rộng hơn chén trà mùa xuân để dễ thoát hơi nóng.
  • Mùa thu: chén có hình dạng giống chén mùa xuân, có hoa văn đặc trưng cho mùa thu như lá phong, lá momizi.
  • Mùa đông: là mùa lạnh nên chén có độ dày và cao hơn các chén mùa khác để giữ nóng lâu hơn. Màu sắc của men cũng mang gam màu lạnh.

Kensui (建水): chậu đựng nước rửa chén khi pha trà, được làm bằng men và to hơn chén trà một chút.

Hũ, lọ đựng trà (なつめ): hủ,lọ dùng để đựng trà bột, được trang trí họa tiết rất đẹp, gần gũi với cuộc sống sinh hoạt nhưng cũng mang tính thẫm mĩ cao. Trên nắp hũ, đôi khi bắt gặp hình quạt giấy, hình hoa lá, tre, trúc.

Khăn fukusa (ふくさ): khăn lau hủ,lọ trà và muỗng trà khi pha trà.

Khăn chakin (茶巾): khăn lau chén trà khi pha trà, được làm bằng vải mùng màu trắng.

Khăn kobukusa (こぶくさ): khăn dùng để kê chén trà. Khi đem trà cho khách thưởng thức, dùng khăn để lên tay, sau đó đặt chén trà lên để giảm bớt độ nóng từ chén trà xuống tay, sau đó mang chén trà cho khách.

Muỗng múc trà (茶杓): chiếc muỗng bằng tre, dài, một đầu uốn cong để múc trà.

Gáo múc nước: chiếc gáo bằng tre, nhỏ, dài để múc nước từ trong ấm nước, hủ đựng nước ra chén trà.

Cây đánh trà (茶筅): dùng để đánh tan trà với nước sôi. Được làm từ tre, ống tre được chẻ nhỏ một đầu thành nhiều cọng tre có kích thước nhỏ khoảng 1mm.

Bình trà: để pha trà lá

Tách trà nhỏ: để thưởng thức loại trà lá.

Bánh ngọt: dùng bánh trước khi uống trà sẽ làm cho khách cảm nhận hương vị đậm đà đặc sắc của trà.

Hình 3: Cách bày trí đạo cụ trong Trà Viên
Kết Luận; “Trà đạo” là “việc thưởng trà, đàm đạo”.Trà đạo được xem là một nghệ thuật về triết lí, thưởng thức cuộc sống và mang nhiều nhăn văn sâu sắc. Trà đạo được phát triển từ khoảng cuối thế kỷ 12. Theo truyền thuyết của Nhật, vào khoảng thời gian đó, có vị cao tăng người Nhật là sư Eisai (1141-1215), sang Trung Hoa để tham vấn học đạo. Khi trở về nước, ngài mang theo một số hạt trà về trồng trong sân chùa.

 

Ấm tử sa chứa đựng triết học Ngũ hành của văn hóa phương Đông

Tính vật chất của thế giới, do âm dưỡng hóa sinh (một tổ hợp vất chất hữu cơ do bị kích thích biến thành một tổ hợp vật chất hữu cơ khác được gọi là hóa sinh), nó cấu thành năm loại vật chất của thế giới: kim mộc thủy hỏa thổ chế áp lẫn nhau , đều có những tiến hóa nhỏ hay vĩ mô không ngừng biến đổi.

Ấm tử sa


Nghệ thuật ấm tử sa , có mối quan hệ vi diệu với ngũ hành ,chúng đều có tình nghĩa tương trợ trong lúc hoạn nạn , cũng có sự va chạm mãnh liệt trong cơn cuồng phong bão táp mà thành , sau cùng là phượng hoàng đắc đạo lên cõi niết bàn , trở thành thần thoại ấm tử sa vang danh thiên cổ ( ý chỉ ngũ hành biến hóa , tương sinh tương khắc nhưng tương hỗ nhau vượt qua hoạn nạn mà thành chính quả , ấm tử sa cũng thế , trải qua đau đớn nhào nặn, dầm trong bão táp mưa sa, phơi nắng phơi sương, nung trong lò lửa,sau cùng mới có thân thế tuyệt tích, ấy là đã chính quả lên cõi niết bàn như trong đạo phật, cái này mây chú thích).

Ấm tử sa dung chứa thi thư họa ấn hòa hợp làm 1 thể thống nhất.bạn có thể mang câu thơ , thư pháp , hội họa , hay ấn ký lên trên bê mặt ấm. 1 chiếc ấm tử sa chứa đựng cả 1 nền văn hóa, có thể mang lại cho bạn sự an ủi tâm hồn to lớn ,kỳ thực trong vạn vật sinh thành mới chính là căn bản của trời cao biển rộng vô biên.

Ấm tử sa là tổ hợp cấu thành tự nhiên của ngũ hành kim mộc thủy hỏa thổ , nó tựa như khí huyết chảy trong huyết quản , kết hợp với nhau vô cùng hoàn mỹ. Tử sa hay đất cũng vậy , đều bao hàm kim loại( vàng) ẩn trong nó , lấy thủy gọt rũa , nung qua lửa mà thành hình , chỉ có dùng gỗ thêm vào mới có thể hoàn thiện ngũ hành.

THỔ
Là mẹ của tử sa nê , vạn sự vạn vật đều là bổ trợ cho nhau ,thành quả của đất là tạo ra ấm tử sa vạn người mê đắm , ấm tử sa vốn dĩ là tạo hình hiện thân kiêu ngạo của tử sa nê , là thổ mang đến ấm tử sa với vẻ đẹp xuất sắc giữa nhân gian.

KIM
Khi chế tạo ấm hay chế tạo công cụ , chạm khắc , hay ấn ký, đều thuộc phạm trù của kim .ấm tử sa vì thế có tên gọi “tử ngọc kim sa” , mức độ cao của kim ngọc , hiếm loại ấm có thể đạt đến , chỉ có ấm tử sa là dám giành ngôi vị tiên phong , đây cũng là sự khẳng dịnh phẩm chất hay biểu dương thần thái cho ấm tử sa.

THỦY
Thủy là nguồn gốc của mọi sinh mệnh , không có thủy làm sao có thể có ấm tử sa? Khoáng tử sa thô , thông qua nhào nặn với nước , mới có thể biến thành bùn , từ đó mà tạo hình thành ấm . do nguồn gốc sâu xa của nước , ấm trà và trà mới có thể tương hỗ lẫn nhau . phẩm chât của trà cũng dựa vào 3 yếu tố : ấm , nước , trà , nhưng không cần biết là thế nào , cuối cùng vẫn là có thủy trong mình .

HỎA
Điều mãnh liệt nhất , ấm tử sa đều cần trải qua nung với lửa hàng nghìn độ mới có thể thành hình , nước trải qua lửa nung mới có thể dùng chứa đựng nước về sau . chúng tương hỗ lẫn nhau , khoogn được tách rời bất kỳ yếu tố nào.

MỘC
Trong quá trình tạo hình ấm tử sa yếu tố mộc phát huy tác dụng hết sức quan trọng , ấm là dùng dụng cụ bằng gỗ mà tọa khuôn, hay vỗ đập nắn mà tạo hình , tạo hình cho 1 chiếc ấm cần sự giúp đỡ của nhiệt độ cao . hỏa , lấy từ mộc mà ra, mộc là lửa nung , dùng hỏa tạo ra kim. Ấm tử sa đặt trên khay gỗ , trên bàn gỗ , sử dụng pha trà. Khi pha trà , trà chính là tinh hoa của mộc . không có mộc , không có tử sa , không có trà thì không có ấm.

Trên góc độ công nghệ thủ công , tử sa thể hiện rõ nó sử dụng nguồn nguyên liệu hiếm có , không sử dụng các công cụ hỗ trợ như khuôn đúc , tùy tâm mà tạo hình , tử sử dụng mà tạo ra trà cụ hỗ trợ , mỗi chiếc ấm đều mang dáng vẻ độc nhất vô nhị . đồng thời ấm tử sa chính là sự kết hợp ngũ hành hoàn chỉnh nhất , 1 loại khí cụ tuyệt mỹ nhất.

Khi pha trà , trong quá trình tạo ra phẩm trà, lại càng có thể hưởng thụ và cảm nhận rõ sự kết hợp âm dưỡng ngũ hành ấy , đây là tấm vé trở về với tự nhiên ngàn xưa, một sự đồng hành với tựu nhiên chân thành mà sâu sắc , khó thú vui nào bì kịp .

Ấm tử sa là một vật phẩm nghệ thuật hàm chứa yếu tố văn hóa cực kỳ cao, cương thắng nhu, thật thắng hư, đông thắng ít, tinh anh thắng kiên cố….nó được thiên nhiên ưu đãi, sinh đúng thời cơ, hiện thực hóa tươi đẹp sự kết hợp giữa nghệ thuật thường thức và nghệ thuật tinh hoa. Nó như ăn sâu vào tiềm thức nhân gian, với thuyết ngũ hành xưa cũ, âm dương quan, cùng với ước vọng nhân gian trở thành kết hợp tuyệt diệu .

một hạt cát một thế giới, một đóa hoa một thiên đường, hai tay nắm vô hạn , khoảnh khắc là vĩnh hằng

Ấm tử sa lấy đất làm thân , lấy kim làm phách(hồn) , lấy nước làm hình , tạo nên âm vị vô hạn của ấm tử sa . ấm tử sa , ngũ hành tương sinh tương khắc ẩn chứa bên trong , thiên thời địa nhân tổng hòa làm một.

7 lưu ý để uống trà xanh đúng cách tốt cho sức khỏe

Bạn uống trà mọi vào thời điểm trong ngày, uống khi bụng đói…? Điều đó chứng tỏ bạn đang uống trà sai cách. Tham khảo ngay 10 lưu ý bổ ích của BlogAnChoi giúp bạn uống trà xanh đúng cách không gây hại cho sức khoẻ nhé!

Trà xanh có tác dụng gì?

Trà xanh có rất nhiều vitamin C nên có tác dụng rất tốt trong việc chống viêm nhiễm. Ngoài ra, chất Polyphenol có trong trà xanh còn có tác dụng chống oxy hoá tốt, loại trừ được các chất gây độc hại trong cơ thể. Việc uống trà vì thế không chỉ là thói quen, là một nét văn hoá mà khi uống trà, bạn còn đang thể hiện mình là người biết cách chăm sóc cơ thể.

Trà xanh có rất nhiều công dụng nếu bạn biết uống trà đúng cách (ảnh: Internet)

Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách uống trà xanh sao cho đúng. Nếu bạn uống trà sai thời điểm và kết hợp không đúng các nguyên liệu khác thì trà xanh không giúp gì cho bạn mà còn phản tác dụng.7 lưu ý để uống trà xanh đúng cách tốt cho sức khỏe - BlogAnChoi

7 lưu ý để uống trà xanh đúng cách

1. Học cách pha trà giữ được hương vị

Trà ngon phải có sự hoà quyện giữa vị chát, đắng. Để giữ được hương vị và các thành phần dinh dưỡng quan trọng trong trà xanh, bạn cần phải biết cách pha trà.

Chỉ nên pha trà với nhiệt độ từ 70 – 80 độ C thì mới giữ được hương vị của trà (ảnh: Internet)

Dùng nước vừa đun sôi, độ nóng từ 70 – 80 độ là vừa. Nếu bạn sử dụng nhiệt độ quá cao thì vị nước trà tiếp theo có thể bị nhạt và phá huỷ các thành phần có lợi trong trà xanh như Vitamin C, Polyphenols. Trong đó Polyphenols là chất chống oxi hoá rất tốt, giúp bạn ngăn ngừa được nhiều bệnh tật và kiểm soát được chứng béo phì.

Giữ được hương vị tươi ngon của trà nhờ pha chế đúng cách (ảnh: Internet)

2. Không uống trà tuỳ tiện bất cứ thời gian nào trong ngày

Trà xanh rất tốt cho sức khoẻ, tuy nhiên, bạn cần chú ý thời gian uống trà sao cho hợp lý. Thời điểm uống trà tốt nhất là vào buổi sáng, khi bạn đã có một bữa sáng ngon lành. Chỉ cần một tách trà xanh sau bữa ăn sáng 30 phút là bạn đã bổ sung được rất nhiều năng lượng cho cơ thể. Đồng thời, trà xanh sẽ giúp ổn định huyết áp đối với những người lớn tuổi. 

Thường thức trà xanh vào buổi sáng giúp bạn tỉnh táo và tốt cho sức khoẻ (ảnh: Internet)

Tuyệt đối không uống trà khi đói vì các chất có trong trà xanh sẽ khiến dịch vị trong dạ dày của bạn bị loãng, lâu dần có thể dẫn đến viêm dạ dày. Sau các bữa ăn trong ngày, bạn có thể dùng trà như thói quen hoặc để giảm cân nhưng phải đảm bảo uống sau 30 phút đến 1 giờ đồng hồ nhé!

3. Nên uống trà sau khi mới pha xong

Trà nguội chứa rất nhiều vi khuẩn do trước đó tiếp xúc với không khí khá lâu. Vì vậy, muốn không hại sức khoẻ thì bạn nên uống trà khi còn nóng nhé! Hơn nữa, việc thưởng thức trà xanh khi còn nóng, uống từng ngụm nhỏ sẽ ngon hơn nhiều so với trà nguội.7 lưu ý để uống trà xanh đúng cách tốt cho sức khỏe - BlogAnChoi

Tách trà nóng sẽ có hương vị tuyệt hơn và tránh sự xâm hại của vi khuẩn (ảnh: Internet)

4. Không uống trà quá đặc

Trà đặc có rất nhiều caffeine. Mặc dù caffeine có thể giúp bạn tỉnh táo nhưng nếu hấp thụ quá nhiều vào cơ thể, nó sẽ khiến bạn mất ngủ và tim đập nhanh hơn bình thường. Thực tế có rất nhiều người không thể hấp thụ được caffein, vì vậy, bạn cần phải tránh uống trà quá đặc để bảo vệ sức khoẻ nhé!

Trà xanh quá đậm sẽ có nhiều chất kích thích, không tốt cho thần kinh cũng như dạ dày của bạn 

5. Không uống trà với đường và sữa thường xuyên

Khi bạn cho đường và sữa vào trà, tách trà của bạn sẽ tăng thêm lượng chất béo. Lượng chất béo này sẽ làm giảm lượng đường trong máu của bạn và tăng nguy cơ béo phì. Bạn nào thỉnh thoảng mới uống trà thì cho một chút đường sẽ không hại gì nhưng nếu sử dụng thường xuyên thì không nên.

Chỉ nên sử dụng đường, sữa với trà nếu bạn không thường xuyên uống trà 

6. Tuyệt đối không uống trà khi bạn sử dụng thuốc trị bệnh

Nếu bạn đang uống thuốc để trị bệnh thì không uống trà trong thời gian này. Bạn cũng biết, trong trà có chất kích thích có thể tương tác với các thành phần có trong thuốc và làm giảm hiệu quả của thuốc rất nhiều. Vì vậy, nhất định bạn phải tạm dừng thói quen uống trà của mình hàng ngày của mình khi đang dùng thuốc.7 lưu ý để uống trà xanh đúng cách tốt cho sức khỏe - BlogAnChoi

Uống trà xanh khi đang dùng thuốc điều trị sẽ giảm hiệu quả của thuốc (ảnh: Internet)

Bên cạnh đó, bạn cũng không được dùng nước trà để uống thuốc nhé, các chất có trong trà sẽ làm giảm tác dụng của thuốc đấy!

7. Uống rất nhiều trà với hi vọng giảm cân là hoàn toàn sai lầm

Trà xanh có tác dụng giảm cân là điều hoàn toàn đúng. Tuy nhiên, việc bạn sử dụng như thế nào là một chuyện khác.

Nếu vì mong muốn giảm cân mà bạn uống quá nhiều trà xanh trong ngày thì sẽ rất có hại, đặc biệt là cho dạ dày và hệ thần kinh của cơ thể. Ngoài ra, bạn cũng cần phải nhận thức được, tác dụng của trà xanh trong việc giảm cân chỉ là một phần của quá trình.

Để hiệu quả giảm cân đạt như mong muốn, bạn cần phải kết hợp với chế độ ăn uống, luyện tập thể dục đúng cách. Chỉ uống trà xanh để giảm cân là sai lầm bạn nhé!7 lưu ý để uống trà xanh đúng cách tốt cho sức khỏe - BlogAnChoi

Mùa nào uống trà gì cho 4 mùa trong năm

Dựa theo y học cổ truyền của trung quốc, lá trà tùy thuộc chủng loại , vùng sản xuất , cũng do cả đặc tính của từng loại trà đắng , ngọt , hàn , ôn khác nhau , đối với cơ thể người dùng cũng có những tác dụng khác nhau . Nếu như cơ thể người dùng không có các tình trạng sức khỏe đặc biêt , chỉ dùng trà với mục đích tăng cường sức khỏe thì có thể sử dụng trà cả 4 mùa xuân hạ thu đông , còn bài viết này sử dụng để có thể tham khảo công năng hiệu quả của lá trà , tùy theo mùa lựa chọn loại trà phù hợp là được, cũng có lợi cho sức khỏe rất nhiều.

Mùa xuân uống trà lài , trà ướp hoa :

Mùa xuân là mùa đất trời hồi xuân, vạn vật như hồi sinh , con người và tự nhiên như hòa làm 1 , hướng tới sự phát triển ( như cây cối đâm chồi nảy lộc) lúc này thích hợp dùng trà ướp hương hoa , trà với hương hoa thơm dịu nhẹ . trà lài, trà ướp hương hoa tính ôn , mùa xuân uống trà lài có thể từ từ loại bỏ đi khí hàn lạnh còn sót lại của mùa đông , thúc đẩy cơ thể sinh sôi dương khí , trà lài hương thơm nồng hậu , thơm mà không dư quá hắc , vị sảng khoái mà không hỗn tạp , giúp cơ thể thức tỉnh tinh thần ,  nâng cao hiệu suất hoạt động của bộ máy cơ thể

Mùa hè uống trà xanh :

Mùa hè nóng bức với nhiệt độ cao ,hơi nóng bốc lên khiến tiết nhiều mồ hôi hơn .lượng nước bị tiêu hao đáng kể , lúc này thích hợp uống các loại trà xanh như long tỉnh , mao phong , bích loa xuân . trà xanh vị đắng tính hàn , có hiệu quả tiêu nhiệt , loại bỏ nắng nóng , giải độc , trừ hỏa , giảm mất nước , ngừng cơn khát , sinh nước miếng , tăng cường sức khỏe tinh thần .  trà xanh , lá trà , nước trà , khẩu vị thanh mát , vị chát với hương thơm thanh mát lại kèm theo vị hàn , hàm chứa phong phú  vi-ta-min, a-xít a-min, khoáng chất, và nhiều thành phần dinh dưỡng .

Mùa thu uống thanh trà , trà ô long :

Mùa thu tiết trời khô ráo “táo khí đương lệnh” ( mùa của tiết trời khô ráo) thường khiến cơ thể miệng lưỡi hay bị khô , thích hợp uống các loại trà màu xanh hương nhẹ  như trà ô long, trà thiết quan âm . thanh trà tính vừa phải , không nóng không lạnh , thich hợp cho tiết trời mùa thu ,thường xuyên uống có tác dụng nhuận dạ dày, ích phế, sinh nước miếng, nhuận hầu, hữu hiệu rõ ràng trong cơ thể nhiệt lượng thừa, khôi phục nước bọt, có tác dụng bảo vệ sức khoẻ lớn .thanh trà có nước trà màu vàng , lá trà màu mỡ đều đặn , kết cấu cuộn tròn , màu sắc xanh nhuận ,sau uống còn có cảm thấy vị ngọt trên đầu lưỡi.

Mùa đông uống hồng trà :

mùa đông nhiệt độ thấp , khí hàn nhiều , sinh lý cơ thể vì thế mà hạn chế đi nhiều , dương khí lại yếu ớt ,đối với yêu cầu về dinh dưỡng hay năng lượng để hoạt đồng đều cần được nâng cao . dựa theo đạo lý trong dưỡng sinh , nhằm để triệt tiêu khí hàn giữ ấm cơ thể , nâng cao sức đề kháng , lúc này thích hợp dùng những loại hồng trà như kỳ môn hồng trà , điền hồng và cả trà phổ nhĩ hay hắc trà lục bảo .hồng trà vị ngọt tính ôn  . hàm chứa nhiều hoạt chất anbumin , mùa đông uống trà , có lợi rất lớn cho cơ thể , bồi bổ dưỡng khí , snh nhiệt ấm cơ thể , hồi phục tăng cường sức khỏe cho cơ thể vào mùa đông .

Tổng quan về Hồng Trà

Hồng Trà (tiếng anh được gọi là BlackTea) trong quá trình sao chế có xảy ra phản ứng oxy hóa enzym ponyphenol (Trong lá cà có 2 nhóm Enzym quan trọng đó là nhóm Enzym Oxi hóa khử và nhóm Enzym thủy phân, còn những nhóm khác tồn tại với số lượng không đáng kể. Một số nhóm Enzym Oxi hóa có vai trò quan trọng trong chế biến trà, dưới tác dụng của Polyphenol – Oxydaza, sản phẩm là thearubingin và các cấu tử tạo màu sắc và hương vị trà.). Thành phần hóa học có trong lá trà tươi thay đổi tương đối lớn, trà nhiều Polyphenol giảm đến 90 %, sinh ra nguyên tố kim loại trong trà.

Hồng Trà thời kỳ đầu được gọi là Ô Trà

Hồng Trà thuộc loại trà lên men, nguyên liệu chính để làm Hồng Trà đó là được làm từ những búp trà non, trải qua một loạt các công đoạn phức tạp và cầu kỳ như làm héo, vê nhào ( hoặc cắt ), lên men, hong khô mà thành trà.

Công đoạn thu hái chính là khâu đầu tiên, vô cùng quan trọng trong công nghệ chế biến Hồng Trà. Hồng Trà trong thời kỳ đầu chế biến được gọi là “Ô Trà”, do Hồng Trà sau khi được làm khô, sau đó được đem pha hãm trà thì nước và bã trà dưới đáy hiện ra màu đỏ, chính vì thế mà đã thành tên là Hồng Trà. Hồng Trà của Trung Quốc có những loại chủ yếu như : Nhật Chiếu Hồng Trà, Kì Hồng, Chiêu Bình Hồng, Hoắc Hồng, Điền Hồng, Việt Hồng, Tuyền THành Hồng, Tuyền Thành Lục, Tô Hồng, Xuyên Hồng, Anh Hồng, Đông Giang Sở Vân Tiên Hồng Trà, Vũ Di Kì Môn Hồng Trà là trứ danh bậc nhất. Năm 2013 Hồng Trà Sở Vân Tiên Đồng Giang Hồ Nam đạt danh hiệu “Trung Trà Bôi”

 

Cội nguồn lịch sử trải dài của Hồng Trà

 Hồng Trà bắt nguồn từ Trung Quốc, và được phát minh ra tại khu vực núi Vũ Di Phúc Kiến, trong thời kỳ nhà minh, với tên gọi là “Chính Sơn Tiểu Chủng”. Gia tộc Giang Thị tại Vũ Di Sơn, thôn Đồng Mộc chính là thế gia sản xuất lá trà đã sản xuất ra Chính Sơn Tiểu Chủng Hồng Trà, đến nay đã có lịch sử trên 400 năm.

Chính Sơn Tiểu Chủng Hồng Trà đã được du nhập vào Châu Âu năm 1610. Năm 1662, khi công chúa Catherine của Bồ Đào Nha kết hôn với vua Charles II, trong của hồi môn của bà có chứa rất nhiều hộp trà Trung Quốc, từ đó Hồng Trà được đưa vào tòa án Anh. Trong thị trường chè đầu tiên ở London, chỉ có Hồng Trà mới được bán và được bán giá cao bất thường, thông thường chỉ có những người giàu có tầng lớp thượng lưu mới uống được, và Chính Sơn Tiểu Chủng Hồng Trà đã trở thành đồ uống không thể thiếu trong xã hội thượng lưu của Anh. Người Anh yêu Hồng Trà, và dần dần biến đổi Hồng Trà thành một nền văn hóa Hồng Trà cao quý, cũng như quảng bá ra toàn thế giới.

Năm 1689, người Anh thiết lập thêm cơ sở tại thành phố Hạ Môn của tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc, ở đây họ mua lại số lượng lớn trà Trung Quốc. Người Anh uống Hồng Trà nhiều hơn Trà Xanh, hơn nữa còn phát triển Hồng Trà thành văn hóa độc đáo, cũng như trong các sự kiện lịch sử đều có sự xuất hiện của Hồng Trà.

Vì Hồng Trà được mua tại Hạ Môn, đây là loại trà Vũ Di bán lên men, từ đây Trà Vũ Di đã du nhập vào Anh với số lượng lớn, thay thế dần cho thị trường trà xanh trước đó, và nhanh chóng trở thành dòng trà chính của Tây Âu. Trà Vũ Di màu đen được gọi là Black Tea, sau đó các nhà khoa học phân loại phương pháp sản xuất Trà theo đặc điểm của Trà, Trà Vũ Di sau khi ngâm hãm có nước và bã màu đỏ, tố chất thuộc dòng Hồng Trà. Tuy nhiên tên gọi thông thường của người anh là “Black Tea” được dùng để đề cập Trà Đen thay vì Hồng Trà.

Phân bổ khu vực sản xuất Hồng Trà

Hồng Trà được sản xuất chủ yếu ở : Trung Quốc, Srilanca, Ấn Độ, Indonexia, Kenya

Trung Quốc : Các loại Hồng Trà Trung Quốc chủ yếu bao gồm các loại sau :

  • Kỳ Hồng (Trà Đỏ Kỳ Môn) : được sản xuất chủ yếu tại Kỳ Môn An Huy, Chí Đức, Phù Lương Giang Tây
  • Điền Hồng : Sản xuất tại Phật Hải Vân Nam, Thuận Trữ
  • Hoắc Hồng : Sản xuất tại Lục An An Huy Hoắc Sơn
  • Tô Hồng : sản xuất tại Nghi Hưng, Giang Tô
  • Việt Hồng : sản xuất tại Thiệu Hưng Chiết Giang
  • Hồ Hồng : Sản xuất tại An Hóa Hồ Nam, Tân Hóa, Đào Nguyên
  • Xuyên Hồng : Sản xuất tại mã Biên Tứ Xuyên, Nghi Tân, Cao Huyền
  • Anh Hồng : sản xuất tại Anh Đức Nghiễm Đông
  • Chiêu Bình Hồng : Sản xuất tại Nghiễm Tây Chiêu Bình Huyền

Trong đó đặc biệt là Kì Môn Hồng Trà nổi tiếng nhất. Trữ Hồng Công Phu sản xuất tại Vùng Tu Thủy Giang Tây Trung Quốc, là 1 trong những Công Phu Hồng Trà được sản xuất sớm nhất.

Trên Thế Giới : có rất nhiều chủng loại, nơi trồng trọt Hồng Trà cũng rất rộng, tại các nước như Ấn Độ, Đông Phi, Indonesia, Srilanca có cùng loại Hồng Trà được sản xuất

Điều kiện trồng Hồng Trà

  • Nhiệt đới hoặc á nhiệt đới (hay còn gọi là cận nhiệt đới)
  • Nhiệt độ không khí cao, có đủ lượng mưa
  • Tính Axit trong thổ nhưỡng tốt
  • Thổ những có tính thoát nước tốt

Vào mùa thu hoạch Hồng Trà, thì nhiệt độ trong ngày khô, ẩm cũng ảnh hưởng đến việc chế biến ra lá trà có chất lượng tốt hay không

Phân Loại Hồng Trà

Phân loại hồng trà theo gia công : dựa vào các phương pháp gia công chế biến khác nhau, cũng như hình thái trà thành phẩm khác nhau, cơ bản có thể chia làm 3 chủng loại lớn : Tiểu Chủng Hồng Trà, Công Phu Hồng Trà, Hồng Toái trà và Hồng Trà Trà Trân.

Tiểu Chủng Hồng Trà : là loại Hồng Trà cổ nhất, đồng thời cũng là khởi tổ của các loại Hồng Trà khác. Các loại Hồng Trà khác cũng do biến tấu từ Tiểu Chủng Hồng Trà mà ra. Tiểu Chủng Hồng Trà được phân chia thành Chính Sơn Tiểu Chủng và Ngoại Sơn Tiểu Chủng

  • Chính Sơn Tiểu Chủng được sản xuât tại Trấn Đồng Mộc Quan, Thôn Tinh, Thành Phố Vũ Di Sơn. Cho nên có tên gọi là “Tinh Thôn Tiểu Chủng” hoặc  “Đồng Mộc Quan Tiểu Chủng”.
  • Ngoại Sơn Tiểu Chủng được sản xuất chủ yếu tại Phúc Kiến, Thản Dương, Cổ Điền, Sa huyền. Ngoại Sơn Tiểu Chủng đều dựa vào chất lượng của Chính Sơn Tiểu Chủng mà chế biến. năm 2013 dọc sông Giang Tay cũng có sản xuất Ngoại Sơn Tiểu Chủng.

Công Phu Hồng Trà : là sản phẩm Hồng Trà vô cùng đặc biệt, được làm từ nguyên liệu búp trà non mềm, sau khi thành phẩm có kết cấu chặt chẽ ( trà được cuốn lại một cách chặt chẽ ), kích thước đều đặn, màu sắc ô nhuận ( đen bóng ), nồng hậu, vị dịu mà ngọt nồng, màu sắc lá trà và nước trà sau khi được pha ham có màu đỏ tươi sáng ngời, mang trong mình phẩm chất đặc thù vô cùng đặc biệt.

Công Phu Hồng Trà cũng được gọi là Công Phu Trà, đây quả thực là sản phẩm Hồng Trà vô cùng đặc biệt của đất nước Trung Quốc và đây cũng là sản phẩm xuất khẩu truyền thống. Ở Trung Quốc có mười mấy tỉnh sản xuất Công Phu Hồng Trà ( bao gồm khu trồng trà chính là Tân Cương, Tây Tạng).

Công Phu Hồng Trà Trung Quốc chủng loại đa dạng, khu vực sản xuất rộng, phân theo các chuyên khu nổi danh về trông trà có Hữu Điền Hồng Công Phu, Kì Môn Công Phu, Phù Lương Công Phu, Trữ Hồng Công Phu, Nghi Hồng Công Phu, Tương Giang Công Phu, Mân Hồng Công Phu ( Hàm Thản Dương Công Phu, Bạch Lâm Công Phu, Chính Hòa Công Phu ), Việt Hồng Công Phu, Thai Loan Công Phu, Giang Tô Công Phu, Cập Việt Hồng Công Phu. Dựa theo chủng loại sản phẩm lại phân thành Đại Diệp Công Phu (lá to) và Tiểu Diệp Công Phu (lá nhỏ) …

Hồng Toái Trà : là loại trà dựa trên ngoại hình lá trà chế biến thành phẩm mà gọi tên, trà vụn, trà phiến, mạt trà. Nơi sản xuất phân bố tương đối rộng từ Vân Nam, Quảng Đông, Hải Nam, Quảng Tây chủ yếu là xuất khẩu trà

Tốc Dung Hồng Trà : là sản phẩm lá trà gia công, dùng nguyên liệu lá trà thuần tự nhiên, sử dụng công nghệ hiện đại để xay lá trà thật mịn, lá trà sau khi được hong khô thành bột trà mịn, thường sẽ được phun sương để vo thành viên ( sau đó hong khô) rồi đóng hộp. Có nhiều lúc Tốc Dung Hồng Trà bị hiểu nhầm thành Hồng Trà Trà Trân.

Mã Biên Công Phu : là sản phẩm mới trân quý của Hồng Trà, do xưởng trà Kim Tinh Mã Biên Tứ Xuyên sáng tạo ra, tuyển chọn từ nguồn nguyên liệu lá trà nhỏ Tứ Xuyên ở độ cao 1200 – 1500 trên mực nước biển, kết hợp với công nghệ Công Phu Hồng Trà của khu vực tinh chế mà thàn

Quy cách phân loại Hồng Trà

Hồng Trà dựa vào bộ phân cây trà, lá trà và hình thái thành phẩm để phân thành quy cách khác nhau:

Bạch Hào ( Pekoe gọi tắt là P ) : Bạch Hào

Toái Bạch Hào ( Broken Pekoe gọi tắt là BP ) : cắt vụn hoặc lá trà không hoàn chỉnh

Phiến Trà (Fannings gọi tắt là F) : lá trà có kích thước nhỏ hơn so với kích thước lá trà Toái Bạch Hào

Tiểu Chủng ( Souchong gọi tắt là S ) : Tiểu Chủng Trà

Trà Phấn ( Dust gọi tắt là D ) : Trà phấn hoặc mạt trà

4 Chủng loại Hồng Trà có tên tuổi lớn

Kỳ Môn Hồng Trà – Trung Quốc

Kỳ Môn Hồng Trà được gọi tắt là Kỳ Hồng, là sản phẩm Hồng Trà trân quý công phu truyền thống của Trung Quốc. Là loại trà nổi tiếng của lích sử, được sản xuất và cuối thể kỷ 19, là 1 trong những loại trà Cao Hương củ thế giới, nức tiếng với các danh xưng như “Trà Trung Anh Hào”, “QUần Phương Tối”, “Vương Từ Trà”. Kỳ Môn Hồng Trà dựa vào chất lượng cao thấp mà phân chia làm cấp độ từ 1 – 7, củ yếu sản xuất tại huyện Kỳ Môn, Tỉnh An Huy, cùng với các tỉnh sản xuất ít như Thạch Thai Bì Lân, Đông Chí, Y Huyền và Quý Trì. Chủ yếu xuất khẩu đến hơn mười mấy quốc gia và vùng lãnh thổ như Anh, Hà Lan, Đức, Nhật, Nga … những năm gần đây nó là món trà Quốc Lễ của Trung Quốc.

Đại Cát Lĩnh Hồng Trà – Ấn Đ

Đại Cát Lĩnh Hồng Trà sản xuất tại vùng cao nguyên, chân núi Hymalaya, phía Tây Bangladesh, Ấn Độ. Đây là Một trong Tứ Đại Hồng Trà của thế giới. Đại Cát Lĩnh Hồng Trà để lấy được trà có chất lượng số 1 thì thời gian thu hoạch là từ tháng 3 đến tháng 4, loại này có màu xanh đậm. Đại Cát Lĩnh Hồng Trà loại chất lượng số 2 thì thu hoạch vào tháng 5 đến tháng 6, loại này có màu trà vàng óng, sắc nước có màu da cam, mùi thơm thanh cao nho nhã, loại thượng phẩm của Trà Đại Cát Hồng Lĩnh còn có mùi thơm quả nho, vị tinh tế nhu hòa, thích hợp dùng để uống vào mùa Xuân Thu, cũng thích hợp dùng đê làm các loại đồ uống như trà sữa, trà đá. Công nghệ chế biến chính là công nghệ để làm chính sơn tiểu chủng được mang qua Ấn Độ và áp dụng, cũng có sự cải tiến mà hình thành trà Đại Cát Hồng Lĩnh.

Ô Ba – Sri Lanka

Hồng Trà Vùng Cao Tích Lan chính là lấy trà Ô Ốc là nổi danh nhất, sản xuất tại miền đông khu vực núi cao Srilanka, đây là 1 loại trà trong Tứ Đại Hồng Trà của thế giới, nơi đây quanh năm được mây mù bao phủ, bởi vì mùa đông bị ảnh hưởng của gió mùa đông bắc mang đến lượng mưa khá nhiều ( Tháng 11 – 12 ), đây là điều kiện bất lợi cho sự sinh sản của vườn trà, cho nên để trà có chất lượng tốt nhất thường thu hoạch vào tháng 7 đến tháng 9. Phía Sườn Tây bị ảnh hưởng của gió Tây Nam vào mùa hạ ( tháng 5 – 8 ), chính vì vậy mà trà Đinh Bố Lạp Trà và Nỗ Ốc Lặc Ai Lợi Da để thu được chất lượng tốt nhất thì cần phải thu hoạch vào tháng 1 – 3.

Hồng Trà Bodhisattva – Ấn Độ

Hồng Trà Bodhisattva được sản xuất tại vùng khe núi Bodhisattva chân núi hymalaya đông bắc Ấn Độ. Khu vực này ánh mặt trời gay gắt, nên cần trồng 1 số loại cây thân cao lớn để che bớt ánh nắng cho cây trà, do lượng mưa phong phú bởi vậy mà loại trà Bodhisattva vùng nhiệt đới này phát triển vô cùng mạnh mẽ, chất lượng thu hái tốt nhất là vào khoảng tháng 6 đến tháng 7 hàng năm, nhưng trong khoảng tháng 10 – đến tháng 11 thì lại cho ra sản lượng trà tương đối thơm, nước trà có màu sắc đỏ thẫm, hơi ngả sang nâu, đồng thời có chứa mùi thơm của mạch nha nhè nhẹ và hương hoa hồng, mùi vị của trà rất đậm đà, vị đậm ( hay nói đúng hơn là vị rất mạnh )

h

Khâu chế biến Hồng Trà

Làm héo : khâu làm héo được chia làm 2 loại, đó là dùng nhiệt độ phòng để làm héo hoặc dùng ánh sáng mặt trời để làm héo trà, quá trình làm héo này cần phải là người có kinh nghiệm mới biết cách để lá trà đạt được độ héo phù hợp như lá trà cần phải mất đi độ sáng bóng, lá mềm mại và co lại, gân lá ở trạng thái trong suốt.

Vò trà : Đây là khâu rất quan trọng, ban đầu người Trung Quốc thường dùng 2 chân để vò trà, sau đó 50 năm thì người ta dùng kết cấu 2 thanh gỗ và kết hợp với sức nước để vò trà, đến những năm 60 thì khâu này được cải tiến thêm một bước nữa là sử dụng mô hình bằng sắt và chạy điện, nâng cao hiệu quả về vò trà, quá trình vò trà đến khi nào nước trà chảy ra ngoài, trà đóng thành cục là được.

Lên men : quá trình để trà lên men hay còn gọi là quá trình đổ mồ hôi, là 1 phân đoạn cực kỳ quan trọng. Lá trà sau khi được vò xong, sau đó cho vào rổ, rồi được siết và ấn chặt lại, sau đó dùng vải ẩm đậy lên trên, làm gia tăng độ ẩm và nhiệt độ lên lá trà, thúc đẩy quá trình lên men, cũng như Enzym hoạt động, rút ngắn thời gian lên men. Hầu hết sau 5 đến 6 tiếng gân lá hiện màu hồng nâu.

Lập tức có thể cho lên hong khô, mục đích của việc lên men là khiến cho các hoạt chất Polyphenol trong trà bị Oxy hóa dưới tác động của Enzym, khiến cho màu xanh lá trà biến thành màu đỏ. Lên men là khâu rất quan trọng trong việc hình thành lên màu, hương và vị của Hồng Trà. Phần lớn đều cho trà đã vò nhàu vào trong thùng hoặc kho để lên men.

Hong khô : Lá trà sau khi được lên men, sẽ được rải đều lên sàng, mỗi sàng chỉ nên rải lượng từ 2 – 2,5 kg là vừa, sau đó treo sàng đó lên trên cao rồi dùng Gỗ Tùng (loại gỗ còn hơi tươi là tốt nhất) đốt để hong khô trà ( khói và nhiệt độ sẽ bay lên và làm khô trà), chính vì vậy mà Tiểu Chủng Hồng Trà cũ có hương thơm tươi mát của Gỗ Tùng, lúc sấy khô trà như vậy cần nhiệt độ lửa cao một chút, khoảng 80 °C là ổn, nhiệt độ cao có thể ngăn chặn nấm men phát triển, khiến cho men không bị cao quá, trà cũng không bị ám muội.

Hong khô lại : trà là thuộc loại dễ hấp thụ độ ẩm, trước khi đem trà bán người ta thường tiến hành ho khô lại một lần nữa, giúp cho trà lưu lại những tốt chất tốt nhất trong trà, hàm lượng nước không vượt quá 8 % là được.

Lưu Trữ : Lá trà nên được lưu giữ nơi thoáng mát, tránh nơi ẩm thấp, hoặc nhiệt độ cao, không nên cất cùng các tẩy rửa, hương liệu, xà bông … nên lưu giữ trà đơn thuần, sạch sẽ, tốt nhất là đem cất trong hộp trà, để nơi râm mát, nếu đã mở nắp thì nên dùng hét, nếu không hương và vị của trà sẽ dần dần bị hao hụt và mất đi, lá trà không cùng loại tránh nên để lẫn lộn, hay uống chung với nhau, sẽ khiến cho hương và vị bị lẫn lộn.

Cách Pha Hồng Trà

Để có một ấm Hồng Trà thơm ngon, thì chúng ta cần phải chuẩn bị đầy đủ những thành phần quan trọng như nước sạch, bộ dụng cụ pha trà như ấm tử sa, chén tử sa … sau đó cần phải tráng rửa sạch ấm chén trước khi pha.

Lượng Trà : mỗi ấm trà chỉ nên pha từ 2 – 5 gram Hồng Trà, hoặc lựa chọn theo dung tích ấm trà hoặc số lượng người uống để pha hãm cho phù hợp.

Nhiệt độ : Nhiệt độ nước pha Hồng Trà nên sử dụng ở mứ 90 °C  đến 100 °C là phù hợp, đồng thời cần tráng qua trà để khai mở trà cũng như làm để trà được sạch hơn. Đồng thời chén uống trà cũng cần phải được tráng qua nước nóng, như thế khi rót trà vào vị trà mới dậy mùi thơm được trọn vẹn.

Cảm nhận hương thơm và màu sắc

Hồng Trà sau khi pha hãm, thông thường sau 3 phút là có thể cảm nhận được hương thơm và màu sắc của nước trà., sau khi trà chín chúng ta có thẻ rót ra chén và thưởng thức, nếu như Hồng Trà là loại có búp trà nguyên bản thì đều có thể pha nhiều lần nước (ít nhất là từ 2 – 3 nước ), nhưng nếu dùng Hồng Toái Trà ( loại trà vụn ) thì sẽ chỉ 1 nước ban đầu, đến nước thứ 2 – 3 là vị đã trở nên nhạt đi rất nhiều.

Hồng Trà và giá trị dinh dưỡng

Hồng Trà hàm chứa phong phú các loại nguyên tố vi lượng và chất dinh dưỡng như : Carotene, Vitamin A, Canxi, Photpho, Magie, Kali, Caffein … Dưới đây là bảng thành phần hàm chứa trong 100 Gr Hồng Trà.

Thành Phần Hàm Lượng Tên thành phần Hàm lượng Thành phần Hàm lượng
Có thể sử dụng 100 Thủy phân (gr) 7.3 Năng lượng (kilocalorie) 294
Năng lượng (KJ) 1230 Protein (gr) 26.7 Chất béo (gr) 1.1
carbohydrate (gr) 59.2 Chất xơ (gr) 14.8 Cholesterol (mg) 0
Ash (gr) 5.7 Vitamin A (mg) 645 Carotene (mg) 3870
Retinol (mg) 0 Thiamine (mcg) 0 Riboflavin (mg) 0.17
Niacin (mg) 6.2 Vitamin C (mg) 8 Vitamin E (mg) 5.47
a-E 2.8 (β-γ)-E 2.67 δ-E 0
canxi (mg) 378 Photpho (mg) 390 Kali (mg) 1934
natri (mg) 13.6 Magie (mg) 183 Fe (mg) 28.1
Kẽm (mg) 3.97 Selen (mg) 56 Cu (mg) 2.56
mangan (mg) 49.8 I ốt (mg) 0
Thành phần Hàm lượng (mg) Thành phần Hàm lượng (mg) Thành phần Hàm lượng (mg)
isoleucine (Ile), an essential amino acid 923 leucine (Leu), an essential amino acid 1671 lysine (Lys), an essential amino acid 1381
Hàm chứa axitamin (T) 436 methionine (Met), an essential amino acid 237 xystin 199
Aromatic a-xít a-min (T) 1700 alanine (Ala), an amino acid; 988  tyrosine (Tyr), an amino acid 712
threonine (Thr), an essential amino acid; 874 tryptophan (Trp), an essential amino acid 0 valine 1213
argnine (Arg), an essential amino acid;  1229 histidine (His), an essential amino acid; 470 alanine (Ala), an amino acid; 1224
aspartic acid (Asp), an amino acid; 2032 glutamic acid (Glu), an amino acid; 3229 glycine (Gly), an amino acid; 1051
proline (Pro), an amino acid; 828 serine (Ser), an amino acid; 948

Công dụng của Hồng Trà

Hồng Trà có tác dụng hỗ trợ cho hệ tiêu hóa, thúc đẩy cảm giác thèm ăn, lợi tiểu, tiêu trừ phù nề, củng cố chức năng tim mạch. Trong Hồng Trà rất phong phú Hàm Lượng Flavonoid có thể trừ khử các gốc tự do, có tác dụng kháng axit, giảm nguy cơ phát bệnh nhồi máu cơ tim, trong y học Trung Quốc cho rằng trà cũng phân biệt nóng lạnh, ví dụ trà xanh thuộc tính cực lạnh, thích hợp uống và mùa hè, làm tiêu tan đi cái nóng, Hồng Trà, Trà Phổ nhĩ thiên về tính nón, thích hợp dùng làm thức uống cho mùa đông lạnh, còn trà Ô Long, Trà Thiết Quan Âm lại thuộc dòng trà Trung Tính.

Hồng Trà có thể hỗ trợ điều tiết đường huyết, nhưng vẫn chưa có những kết luận xác thực, vào ngày đông dạ dày dễ gặp phải tình trạng khó chịu, trái cây lạnh ăn nhiều cũng khiến người không thoải mái, có thể lấy Hồng Trà cho thêm ít đường đỏ, cho thêm vài lát gừng, hãm nước nóng uống lúc ấm, có tác dụng dưỡng dạ dày rất tốt, cơ thể sẽ thoải mái, nhưng kiến nghị không uống Hồng Trà lạnh.

Nâng cao tinh thần, tiêu trừ mệt mỏi

Hồng Trà có chứa hàm lượng Caffein có tác dụng kích thích đại não đến trung khu thần kinh, tạo sự hưng phấn, thúc đẩy nâng cao tinh thần, tăng sức tập trung suy nghĩ, tạo lối suy nghĩ phản ứng càng thêm mẫu tuệ sâu sắc ( suy nghĩ lanh lợi và thông minh ), trí nhớ được tăng cường, ngoài ra Hồng Trà còn có tác dụng với hệ thống mạch máu với trài tim hưng phấn, làm khỏe mạnh hệ tim mạch, do đó hệ tuần hoàn máu lấy lại sự trao đổi chất nhanh hơn, đồng thời lại thúc đẩy đổ mồ hôi, lợi tiểu. Bởi vậy hệ thống tiến hành đồng bộ và nhanh chóng, bài tiết Axit Lactic ( đây là chất khiến cơ thể cảm thấy mệt mỏi ) đạt tới mục đích tiêu trừ mệt mỏi hiệu quả.

Sinh Tân Thanh Nhiệt

Ngày hè uống Hồng Trà có thể loại bỏ đi cái nóng lực, do là trong trà có nhiều Phenolic, đường, Axiamin, Pectin, hoặc kết hợp với Enzy, sinh ra phản ứng hóa học dẫn đến khoang miệng có cảm giác được làm dịu đi, dồng thời làm ấm, cũng như sản sinh ra cảm giác mát lạnh, hơn nữa Caffein còn có tác động khống chế phân khu trung tâm nhiệt độ cơ thể, từ đó điều tiết nhiệt độ, nó cũng kích thích thận tạng thúc đẩy bài tiết nhiệt độ cùng chất cặn bã ra khỏi cơ thể, diu trì sinh lý cân bằng trong cơ thể.

Lợi Tiểu

Hồng Trà có chứa Caffein kết hợp cùng với chất Aromatic, có tác dụng tăng cường tuần hoàn máu thận tạng, nâng cao hiệu suất loại bỏ tiểu cầu, khuếch trương mao mạch thận, đồng thời ức chế tiểu quản của thân tái hấp thu nước, vì thế thúc đẩy lượng nước tiểu gia tăng. Như vậy nó có lợi cho bài trừ Axitlactic của cơ thể, Axit Uric ( đối với bệnh Gout ), có quá nhiều phân tử Cl (đối với cao huyết áp), các chất có hại cho cơ thể, cùng với bạn làm dịu bệnh tim, giảm nguy cơ phù nề, viêm thận.

Giảm nhiệt sát trùng

Hợp chất tổng hợp polyphenol có trong hồng trà có hiệu quả tiêu viêm , lại thêm trong khảo sát nhiên cứu thực nghiệm có phát hiện rằng ,các hợp chất trong cây nhi trà có thể kết hợp cùng vi khuẩn của tế bào đơn , khiến cho anbumin đông đặc lắng đọng lại , dựa vào đó mà ức chế cùng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh . cho nên những người bị mắc bệnh lị trực khuẩn và người ngộ độc thực phẩm uống hồng trà sẽ rất có lợi. Dân gian cũng thường dùng hồng trà để xoa lên vết thương , tránh hoại tử và làm thơm chân.

giải độc

Trong Hồng trà tđích trà có chứa nhiều alkali  có thể hấp thụ kim loại nặng cùng kiềm sinh vật, đồng thời cũng lắng đọng lại phân giải,điều này đối với nguồn nước uống cùng thực phẩm hiện nay đã bị công nghiệp làm cho ô nhiễm mà nói, thì nó giống như là tin mừng số 1 vậy .

Làm khỏe mạnh xương cốt

Ngày 15/3/2002 nhật bản kết hợp cùng mỹ tại hiệp hội đã phát biểu đưa ra con số điều tra trên 10 năm đối với 479 người nam giới  và 540 người nữ giới , chỉ ra rằng những người sử dụng hồng trà có xương cốt khỏe hơn , trong hồng trà có hợp chất polyphenol(trong trà xanh cũng có) , có tác dụng ức chế hoạt động của các tế bào phá hoại mô xương khớp .giúp phòng những bệnh thường thấy ở nữ giới như loãng xương , kiến nghị mỗi ngày nên dùng 1 ly nhỏ hồng trà , kiên trì nhiều năm hiệu quả rõ rệt , . nếu như trong hồng trà cho thêm chanh , làm khỏe xương , hiệu quả càng tốt , trong hồng trà cũng có thể cho thêm nhiều loại nước hoa quả , có thể làm cho hiệu quả kết hợp.

 kháng lão hóa

Chính nhờ phản ứng lên men mà trà đen có mùi thơm đặc biệt và lá trà có màu sậm, từ đỏ hung đến đen tuyền. Cũng nhờ hiện tượng lên men mà trà đen chứa nhiều hoạt chất có tác dụng kháng oxy hóa, đồng nghĩa với việc chống tình trạng lão hóa tế bào, chống nhờn và bổ sung chất dinh dưỡng thực vật cho cơ thể. Vì tính năng đặc biệt này mà các hãng dược phẩm, kem chống lão hóa sử dụng các chiết xuất có trong trà đen, đặc biệt là kem chống nhăn dùng cho phụ nữ.

Nuôi dưỡng và bảo vệ dạ dày

Bình thường, khi cơ thể chưa ăn uống gì mà uống trà xaanh vào sẽ có cảm giác khó chịu, không thoải mái, đây là do những chất quan trọng ẩn chứa trong lá trà, trà chứa nhiều hợp chất Phenol có khả năng làm co lại, đối với những tác dụng kích thích nhất định, lúc dạ dày trống rỗng thì càng kích thích mạnh.

Nhưng Hồng Trà thì không như vậy, bởi Hồng Trà đã trải qua quá trình lên men mà thành Hồng Trà, không những không gây hại cho dạ dày mà nó còn nuôi dưỡng dạ dày, thường xuyên uống Hồng Trà cho thêm đường, sữa … có thể tiêu viêm giảm nhiệt, bảo vệ niêm mạc dạ dày, đối với điều trị bệnh loét dạ dày cũng có hiệu quả nhất định

Giảm áp lực mạch máu

Y khoa Mỹ có hạng mục nghiên cứu, đã chỉ ra rằng Hồng Trà có liên quan đến độ giãn mạch máu. Nghiên cứu phát hiện ra rằng người bị bệnh tim mạch mỗi ngày uống 4 ly Hồng Trà, độ giãn của mạch máu có thể tăng từ 6 % lên đến 10 %, với người bình thường là 13 %

Những điều cấm kỵ trong Hồng Trà

  1. Những người bị bệnh U Bướu và bị bệnh sỏi thận không nên dùng Hồng Trà
  2. Người có chứng thiếu máu, suy nhược mất ngủ, dễ bị kích động, mẫn cảm, thân thể có sức khỏe yếu không nên uống Hồng Trà, bởi Hồng Trà có tác dụng nâng cao tinh thần, minh mẫn vì thế những ai đã bị suy nhược mất ngủ không nên sử dụng Hồng Trà, vì có thể sẽ khiến cho tình trạng càng trở nên trầm trọng.
  3. Người bị đau dạ dày, ợ nóng không nên dùng Hồng Trà, bởi Hồng Trà có tính ôn hòa, tác dụng làm ấm dạ dày
  4. Người sau sinh, người bị hôi miệng, người hay bị mụn, người có quầng mắt đỏ thẫm thì không nên dùng Hồng Trà, bởi Hồng Trà thuộc loại có tính nóng, những trường hợp trên là do trong cơ thể đang nóng vì vậy không nên uống.
  5. Người đang uống thuốc cũng không nên uống Hồng Trà, bởi Hồng Trà có thể làm cho chất lượng của thuốc bị giảm sút hoặc mất tác dụng.
  6. Nữ giới trong thời kỳ kinh nguyệt cũng không nên uống Hồng Trà, bởi trong thời gian này nữ giới sẽ mất đi 1 hàm lượng sắt rất lớn, mà trong trà có chứa Axit Tanic lại ngăn chặn khả năng hấp thụ sắt có trong thức ăn
  7. Phụ nữ mang thai và phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh không nên uống Hồng Trà, bởi trong Hồng Trà có Caffein làm tăng nhịp tim của bà bầu, gây ra cảm giác khó chịu, bốc hỏa.
  8. Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không nên uống Hồng Trà, bởi Axit Tanic trong Hồng Trà sẽ ngấm vào máu, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn sữa.

Trà Hoa Cúc

Trà Hoa Cúc

Trà Hoa Cúc đã được sử dụng từ lâu trong đế chế La Mã và Hy Lạp cổ đại như một vị thuốc quý. Đây là một trong những loại trà có khả năng giúp tâm trí và cơ thể bạn thư giãn hoàn toàn, đưa bạn vào giấc ngủ trọn vẹn. Bên cạnh đó, các thành phần trong trà Hoa Cúc cũng đóng góp vào quá trình chữa lành các vết thương trên da.

Nếu bạn có vấn đề về tiêu hoá, ví dụ như khó tiêu hay đau dạ dày, thì trà Hoa Cúc sẽ là lựa chọn tốt nhất để làm dịu những triệu chứng khó chịu đó. Còn nếu bạn muốn có một làn da sạch mụn, thì một tách Trà Hoa Cúc mỗi ngày sẽ giúp bạn có được làn da như ý.

Trà hoa cúc không chỉ vô cùng bổ dưỡng mà còn có tác dụng kháng khuẩn, điều trị cảm cúm, giảm mỡ trong máu và giúp giải tỏa căng thẳng một cách hiệu quả. Với y học ngày càng phát triển như hiện nay, trà hoa cúc được coi là một thức uống đầy tinh tế tốt cho sức khỏe. Trà hoa cúc có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên được sản xuất ngay tại Việt Nam với nguyên liệu chính là bông cúc mới hé nởTrà hoa cúc khô là loại dược liệu quý nhưng không khó tìm với nhiều tác dụng cực tốt cho sức khỏe (đặc biệt là người cao tuổi) như ngăn ngừa huyết áp cao, thanh lọc và thải độc cho cơ thể, đẹp da, sáng mắt…

Thành phần

100% hoa cúc sấy khô, không sử dụng hóa chất và chất bảo quản, sạch – an toàn – tốt cho sức khỏe.

Hướng   dẫn sử dụng Cho 4-5 bông cúc khô vào ấm trà, cho thêm nước sôi trên 100 độ vào. Ngâm trong 2 phút sau đó đổ nước 1 đi. Tuỳ theo người dùng có thể cho thêm mật ong hoặc đường phèn, cho nước sôi vào sau 2 phút là có thể thưởng thức.

Quy cách đóng gói

Hộp 100gram. Đóng gói túi zip 1kg

Giá bán

Giá trà hoa cúc hiện nay 95.000đ/ hộp 100gram

Đóng túi zip: 860.000/ 1kg

Cách bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

Xuất xứ

Việt Nam

Ngày sản xuất

In trên bao bì

Hạn sử dụng

2 năm kể từ ngày sản xuất

CÁC LOẠI TRÀ HOA CÚC ĐƯỢC BÁN TẠI NÔNG SẢN DŨNG HÀ

Trà hoa cúc là thức uống được sắc từ cánh

hoa cúc khô, có hương thơm nhẹ của hoa cúc và nhiều công dụng khác nhau trong điều trị bệnh lý. Trong đông y, trà hoa cúc khô có tính mát, giảm sốt, trị đau họng, giữ tinh thần tỉnh táo và trị các vết thương mau lành. Hiện nay THG đang bán 3 loại trà hoa cúc là trà nụ hoa kim cúctrà hoa cúc vàng và trà hoa bạch cúc (hay hoa cúc trắng). Trong đó:
Các sản phẩm trà hoa cúc đang được bán

1. Trà hoa cúc trắng

Loại trà được làm từ hoa cúc trắng được hái vào tháng 7 để giữ hương vị đắng và nồng hơn hoa cúc vàng. Loại trà này có tác dụng tiêu độc, thanh nhiệt, giải độc cơ thể rất hiệu quả.

Giá sản phẩm: 400.000đ/0.5kg; 700.000đ/kg ( đóng túi zip)
Trà hoa bạch cúc được làm từ những bông cúc tháng 7 với hương thơm dịu dàng

2. Trà hoa cúc vàng – Hay gọi là hoa cúc tiến vua

Đây là loại trà có hương vị thơm nhẹ, đắng nhẹ nhưng không quá nặng mùi, mang lại cảm giác dễ chịu và thư thái cho người thưởng thức. Thành phần hoa cúc vàng giàu vitamin và khoáng chất giúp tăng cường bảo vệ sức khỏe người sử dụng, hồi phục cơ thể mệt mỏi.

Giá sản phẩm: 400.000đ/0.5kg, 700.000đ/1kg
Trà hoa cúc vàng có hương vị thơm nhẹ, đắng nhẹ nhưng không quá nặng mùi, mang lại cảm giác dễ chịu và thư thái

Sản phẩm trà hoa cúc bán tại Nông sản Dũng Hà

3. Trà nụ hoa kim cúc

Trà được làm từ những nụ hoa cúc vàng, có hương thơm tinh tế, nhẹ nhàng, ấm áp, chứa nhiều công dụng tuyệt vời cho sức khỏe.

Giá sản phẩm: 400.000đ/0.5kg; 700.000đ/kg
Trà nụ hoa kim cúc có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe

Cách mua trà hoa cúc chất lượng

Hiện nay trên thị trường đang bán tràn lan rất nhiều các loại trà hoa cúc khác nhau. Vì người dùng rất dễ mua phải hàng nhái, hàng giả ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Vì thế, khách hàng cần tìm hiểu thật kỹ sản phẩm để mua được loại trà hoa cúc tốt nhất:

– Màu sắc trà quá vàng hoặc thâm xỉn có thể do người sản xuất dùng thuốc trong quá trình sấy khô hoặc trà bị để quá lâu.

– Nhận biết qua mùi hương của hoa, nếu như mùi hương quá hắc hay nồng hơn so với mùi đặc trưng của cúc thì bạn cần xem lại sản phẩm. Bởi rất có thể loại trà hoa cúc này đã được tẩm qua hóa chất.

– Trà hoa cúc cần bảo quản nơi thật khô ráo, thoáng mát. Tránh để nơi quá ẩm ướt, bị dính nước hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

9 TÁC DỤNG TUYỆT VỜI CỦA TRÀ HOA CÚC

1. Cải thiện sức khỏe tim mạch

– Thành phần flavones trong hoa cúc khô giống như một lớp chất chống oxy hóa có khả năng làm giảm huyết áp và mức cholesterol, ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim của bạn. – Một số nghiên cứu gần đây còn chứng minh chất chống oxy hóa trong hoa cúc còn giúp điều trị chứng đau thắt ngực hoặc làm dịu những cơn đau ngực. – Ngoài ra, hoa cúc còn có tác dụng làm giảm huyết áp, giảm chóng mặt, mất ngủ và nhức đầu.

2. Giải cảm

– Trà hoa cúc có tính mát nên từ xưa đã được sử dụng trong chữa phong hàn hoặc cảm lạnh kèm sốt cao, sưng tấy, nhức đầu, hạ sốt rất hiệu quả. – Uống một tách trà hoa cúc 2 giờ 1 lần sẽ giúp làm dịu các triệu chứng cảm lạnh khó chịu trong cơ thể.

3. Làm dịu mẩn đỏ do nóng trong

Với tính giải nhiệt cao, trà hoa cúc được sử dụng để điều trị bệnh ban đỏ. Bạn hãy uống trà hoa cúc mỗi 2–3 giờ 1 ngày và uống trà cho đến khi các vết ban biến mất.

4. Cải thiện sức khỏe đôi mắt

Trà hoa cúc có tác dụng cải thiện thị lực đối với những người mắt mờ, tầm nhìn yếu. Nếu mắt thường xuyên bị đau, khô hoặc đỏ bạn có thể uống trà hoa cúc hàng ngày để bảo vệ sức khỏe đôi mắt.

5. Ngăn ngừa ung thư

– Chất apigenin trong trà hoa cúc có tác dụng ngăn ngừa tế bào ung thư lan rộng đặc biệt là các tế bào vú, đường tiêu hóa, da, tuyến tiền liệt, tử cung và hỗ trợ thuốc trị ung thư phát huy tác dụng hơn. – Một nghiên cứu khác trên 537 người đã quan sát thấy những người uống trà hoa cúc 2-6 lần/tuần có khả năng mắc ung thư tuyến giáp ít hơn rất nhiều so với những người không uống.

6. Trị mất ngủ, hạ huyết áp

Hàng ngày, uống một cốc trà hoa cúc trước khi đi ngủ sẽ giúp bạn có một giấc ngủ ngon hơn. Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy loại trà này còn có tác dụng kháng khuẩn gây cảm cúm và hạ huyết áp, giảm mỡ trong máu, đặc biệt là làm dịu căng thẳng thần kinh, hỗ trợ giấc ngủ ngon hơn.

7. Giải nhiệt

Những người thường xuyên bị nhiệt, nóng bức do làm việc trong môi trường chật hẹp, như văn phòng, công xưởng… nên uống trà hoa cúc thường xuyên. Bạn có thể kết hợp với trà xanh để tăng cường sức đề kháng, thanh nhiệt, giải độc cho cơ thể.

8. Tiêu độc, nhuận gan

Sử dụng trà hoa cúc và hoa kim ngân, bồ công anh là một bài thuốc giúp tiêu độc, nhuận gan, chữa mụn nhọt, ghẻ ngứa và viêm gan cấp tính hiệu qủa.

9. Chữa đau bụng kinh nguyệt

Trà hoa cúc giúp tăng hoạt chất giúp giảm co thắt cơ tử cung trong thời kỳ “đèn đỏ”, từ đó làm dịu các cơn đau bụng kinh khó chịu. Tuy nhiên, các mẹ bầu không nên sử dụng trà hoa cúc bởi loại trà này có thể tác động tới bào thai.

Trà hoa cúc là loại trà rất tốt cho sức khỏe

CÁCH SỬ DỤNG TRÀ HOA CÚC

Bạn có thể sử dụng trà hoa cúc nguyên bông hàng ngày như một loại trà giúp tăng cường sức khỏe và chăm sóc da: Cho 4-5 bông cúc khô vào ấm trà, cho nước sôi trên 100 độ vào. Ngâm trong 2 phút sau đó đổ nước 1 đi. Tuỳ theo người dùng cho thêm mật ong hoặc đường phèn vào, sau đó cho thêm nước sôi vào sau 2 phút là có thể thưởng thức. Pha trà uống hàng ngày Trà hoa cúc hiện nay được sử dụng rộng rãi bởi những tác dụng quá tuyệt vời mà loại trà này mang lại cho sức khỏe con người. Vừa nhâm nhi, vừa thưởng thức, cảm nhận hương vị thơm ngọt của vị trà, vừa rất tốt cho sức khỏe.

 

Trà ướp sen Tây Hồ

Trà ướp sen Tây Hồ

Xuất phát từ một thức quà quý tộc, trà ướp sen Tây Hồ ngay nay trở thành thứ trà sang trọng, quý phái mà những người thông thái, thành đạt sử dụng hoặc biếu tặng tình thân, đối tác, bạn bè gần xa.

1. Nguyên liệu làm trà sen Tây Hồ

+ Trà: Trà dùng ướp sen là loại trà móc câu hảo hạng tại vùng chè Tân Cương thái nguyên. Được chế biến theo đúng quy trình kỹ thuật thủ công truyền thống bao gồm các công đoạn làm héo chè, vò chè, lên men chè, sấy chè với bí quyết chỉnh lửa và cách lấy hương bằng lửa bí truyền.

Sen ướp trà: Là loại sen hồng hai lớp cánh, những bông sen to có hàng trăm cánh của khu vực Hồ Tây. Đây là loại sen có hương thơm đặc biệt, hơn hẳn sen ở các vùng khác.

2. Cách ướp trà sen Tây Hồ

Sen Tây Hồ sau khi hái lúc sáng sớm (tránh những ngày mưa) sẽ được tách bỏ cánh, lọc lấy gạo sen. Sau khi sàng sẩy vài ba lần cho gạo sen sạch sẽ, tinh tươm, không lẫn một chút tua sen, cánh sen dù là bé nhỏ nào.

Công đoạn tách gạo sen

Gạo sen này được trộn với trà, ủ hương trong vò kín, chậu nhôm từ một đến hai ngày cho gạo sen quắn lại, hương ôm lấy cánh trà. Tiếp đó, thợ Trà THG đưa trà lên sấy khô bằng kỹ thuật sấy bí truyền. Bảo đảm giữ được vị trà Tân Cương Thái Nguyên cùng màu nước trà xanh vàng, quyện cùng hương sen thơm.

Trà sau khi ướp lần một được sàng bỏ gạo sen cũ, tiếp tục trộn ủ trà với lượt gạo sen mới. Trung bình mỗi kg chè ướp sen Tây Hồ trải qua từ 5-7 lần ướp gạo sen, tức là cần từ 700-900 bông sen trong khoảng thời gian là 3 tuần.

Các công đoạn làm trà ướp sen Tây Hồ của chè THG rất công phu với bí quyết riêng. Miêu tả thì đơn giản, nhưng quan trọng là bí quyết ủ và sấy trà, chỉ những người lâu năm làm sen Tây Hồ mới nắm được những bí quyết này.

Cũng vì quá trình ướp trà công phu nên mỗi một kg trà ướp sen bách diệp có giá từ 5-8 triệu đồng. Siêu đắt như vậy nhưng trà sen Tây Hồ chưa bao giờ có đủ nguồn đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Công đoạn vào hương, ủ trà với nhụy sen

3. Đóng gói trà sen Tây Hồ

Chè ướp sen sau lần ướp cuối sẽ được sàng bỏ gạo, đóng trong túi bạc, rồi thêm lượt túi nilon kín với trọng lượng 100g/ túi. Mùa hoa sen chỉ có 3 tháng, sản phẩm Trà sen Tây Hồ được bảo quản trong kho lạnh, giữ chất lượng sản phẩm ổn định trong vòng 1 năm.

Quý khách có nhu cầu mua chè ướp bông sen Tây Hồ để thưởng thức hoặc làm quà biếu tặng, vui lòng đến thử trà trực tiếp tại cửa hàng chúng tôi.

 

4. Giá bán trà sen Tây Hồ

Giá bán trà sen Hồ Tây là 460.000 đồng/lạng. Nếu khách lấy cả kg là 4.500.000 đồng, khách lấy buôn vui lòng liên hệ theo số hotline: 0912575859 để có giá tốt.

Để đáp ứng nhu cầu mua Trà sen Hồ Tây để biếu tặng người thân, sếp, đối tác trong và ngoài nước dịp Tết cổ truyền, tết Trung thu, chúng tôi đã thiết kế riêng kiểu dáng hộp đựng Trà sen Tây Hồ sang trọng, tương xứng với giá trị và chất lượng của sản phẩm trà.

 

 

 

 

Trà Shan Tuyết

Trà Shan Tuyết (hay chè Shan tuyết) là loại trà có búp to màu trắng xám, dưới lá trà có phủ 1 lớp lông tơ mịn, trắng nên người dân gọi là trà tuyết. Trà Shan Tuyết có mùi thơm dịu, nước vàng sánh màu mật ong. Trà được chế biến theo phương pháp thủ công của người dân tộc Mông, Dao. Cây trà là loại cây cổ thụ, mọc cao đến vài mét, khi hái trà phải trèo hẳn lên cây. Có những gốc trà vài người ôm không xuể. Nằm ở khu vực có độ cao hơn 1200 mét, mây mù bao phủ quanh năm, sự chênh lệch về nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn cùng với điều kiện khí hậu thổ nhưỡng tạo cho Trà Shan tuyết có chất lượng tốt.

Chè Shan Tuyết có ở nhiều nơi dọc theo dãy Tây Côn Lĩnh, như Shan Tuyết Hà Giang (Huổi My, Là Thác), Shan Tuyết Sơn La (Tà Xùa), Shan Tuyết Yên Bái (Suối Giàng), Shan Tuyết Lai Châu, Shan Tuyết Bắc Kan… nhưng có nhiều cây trà cổ thụ nhất phải kể đến Shan Tuyết ở Hà Giang.

Chè Shan Tuyết là sản vật vô cùng quý giá của núi rừng Tây Bắc, là loại trà thuần khiết tự nhiên, có hương vị thơm, ngon lại rất hữu ích cho sức khỏe con người nên thường được chọn làm quà tri ân cho các bậc sinh thành, nguời than, đối tác hay khách hàng … Trà Shan Tuyết trong tiếng Hán thì chữ “SHAN” có nghĩa là SƠN tức núi rừng, ý nói đây là loại chè đặc trưng của núi rừng. Trên búp chè Shan Tuyết có lớp lông tơ mịn, dầy, khi sao khô chúng biến đổi thành màu trắng như Tuyết nên mới được gọi là chè Tuyết.Những búp chè Shan Tuyết được bà con thu hái trên những cây chè cổ thụ (có tuổi đời trên 200 tuổi) thì được gọi là “chè cổ thụ”.

Chè Shan Tuyết có cánh to, phần nõn trắng như tuyết rất đẹp. Khi pha, trà có hương vị thơm riêng của mùi núi rừng, màu nước óng vàng giống như màu hổ phách. Điều đặc biệt nhất của chè Shanh Tuyết nằm chính ở vị trà: bắt đầu vị đắng nhẹ sau thanh mát lan tỏa vị ngọt say đắm. Vì nằm ở độ cao hơn 1200m so với mặt nước biển nên cây chè cổ thụ sống và phát triển trong môi trường vô cùng trong lành và gần như không có tác động nào của con người như bón phân hay sử dụng thuốc trừ sâu nên khẳng định chè Shan Tuyết là siêu sạch và tuyệt đối an toàn cho sức khỏe con người, Chè Shan Tuyết được nghiên cứu và khẳng định các thành phần khoáng chất, dược tính có trong búp chè Shan Tuyết cổ thụ cao gấp 4 lần trong các búp chè canh tác bình thường. Do đó nó đặc biệt có tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt cơ thể, chống lão hóa…

Trà Shan Tuyết cổ thụ là 1 trong 2 dòng sản phẩm cốt lõi của THG, bên cạnh các đặc sản trà Tân Cương Thái Nguyên, Ngoài ra THG Tea còn có dòng trà tại Lai Châu, Sơn La, Bắc Kạn cũng được đánh giá là vùng chè ngon, hiếm và chất lượng. Sau nhiều nghiên cứu, tìm hiểu và kinh doanh các loại trà thuần Việt, THG Tea đang dần trở thành một thương hiệu trà uy tín, thân quen và đáng tin cậy của những người thưởng trà ở Việt Nam. Quý khách hoàn toàn có thể yên tâm về nguồn gốc, chất lượng của sản phẩm trà Shan Tuyết cổ thụ của THG Tea chúng tôi.

 

 

 

 

 

Trà Móc Câu Thái Nguyên

Trà Móc Câu là gì?

Viết bởi Tiến Vũ In Kiến Thức Trà, Văn Hoá Trà

Trà Móc Câu là cái tên được dùng rất phổ biến ở Việt Nam. Loại trà này theo đĩnh nghĩa phổ biến thì từ “móc câu” được dùng để ám chỉ cánh trà cong và nhỏ như hình lưỡi câu cá. Trà móc câu có lịch sử hình thành gắn liền với sự ra đời và nổi tiếng của vùng danh trà Tân Cương.

Do đó, nếu muốn biết trà móc câu ra đời như thế nào thì chúng ta không thể không nhắc đến lịch sử hình thành của nghề trà ở vùng danh trà Tân Cương – thuộc thành phố Thái Nguyên ngày nay. Lịch sử trà móc câu Theo Họ Vũ Võ Việt Nam, người có công gầy dựng nên thương hiệu trà Tân Cương danh tiếng là một người con họ Vũ, ông tên là Vũ Văn Hiệt. Cụ Hiệt không phải là người sinh ra ở Tân Cương, cụ sinh ra ở Hưng Yên vào năm 1883, trong một gia đình đông anh em và có truyền thống làm nghề mộc. Trong giai đoạn này thì nước ta vẫn thuộc đô hộ của Pháp, nên khi chiến tranh thế giới lần I nổ ra thì thực dân Pháp bắt tất cả trai tráng phải gia nhập lính lê dương Pháp, rồi đưa sang các chiến trường ở Châu Âu. Nhờ làm nghề mộc và khéo tay nên cụ Hiệt được đưa sang Pháp làm việc tạo khuôn mẫu để đúc máy bay. Sau khi chiến tranh kết thúc, cụ Hiệt trở về nước và được chính quyền thực dân giao cho việc khai khẩn vùng đất Tân Cương. Xã Tân Cương được thành lập vào năm 1921, lúc đó cả xã chỉ có vài chục nóc nhà và công việc chính vẫn là trồng lúa màu. Và0 năm 1922, được sự giúp đỡ của vị quan đứng đầu tỉnh là ông Nguyễn Đình Tuân (hay còn gọi là ông Nghè Sổ), cụ Hiệt cùng trai tráng trong xã sang Phú Thọ để mang cây trà giống về trồng trọt tại địa phương. Nhờ hợp với thổ nhưỡng ở Tân Cương nên cây trà dần trở thành cây công nghiệp chính tại nơi đây. Năm 1925, cụ Hiệt được bầu làm tiên chỉ đầu tiên của xã và dần đổi mới việc sản xuất trà sang mô hình bán công nghiệp. Ông mở cửa hàng trà đầu tiên ở thị xã Thái Nguyên, rồi dần mở thêm nhiều cửa hàng trà khác ở khắp cả nước. Năm 1935, trà tân Cương trở nên nức tiếng khi trà của cụ Hiệt giành giải nhất cuộc thi tấu xảo ở Hà Nội. Khiến thương lái ở trong nước lẫn Ấn Độ hay Trung Quốc đổ xô mua trà Tân Cương. Năm 1945, do cảm nặng nên cụ Hiệt qua đời ở tuổi 63. Người dân Tân Cương sau này vẫn tưởng nhớ vị tiên chỉ đầu tiên của xã, người đã giúp đưa cây trà về với nơi đây và góp phần giúp địa phương giàu mạnh. Không ai nhớ rõ cái tên trà móc câu ra đời vào năm nào, nhưng chắc chắn là nó trùng với khoảng thời gian cụ Hiệt sản xuất ra những cánh trà khô đầu tiên. Vì chính cách hái và cách sản xuất là hai yếu tố quyết định để tạo nên những cọng trà khô có hình dáng “móc câu” trứ danh.

Trà móc câu được làm ra như thế nào?

Thu hái: Để làm nên trà móc thì đầu tiên lá trà phải được hái theo phương pháp “một tôm hai lá”, có nghĩa là chỉ búp trà non nhất và hai lá non kế tiếp là được hái. Mục đích của việc hái “một tôm hai lá” là để cánh trà khô sau khi chế biến sẽ có cánh nhỏ như móc câu cá. Ngoài ra thì lá trà non bao giờ cũng có “chất” nhiều hơn so với lá trà già, “chất” hay “vị ngon” hay umami theo cách gọi của người Nhật, là vị quan trọng nhất và phải có của trà xanh ngon. Bên cạnh hương cốm, vị đắng chát, hay ngậy béo thì cái “chất” là yếu tố chính làm nên sự nổi tiếng của trà móc câu. (Xem thêm: Umami và cái “chất” riêng của trà Thái Nguyên)

Diệt men: lá trà sau khi hái nếu để cho tiếp xúc với không khí trong một khoảng thời gian dài sẽ lên men hay oxy hoá. Để ngăn quá trình này diễn ra thì người làm trà phải “diệt men” ngay sau khi thu hái. Khoảng 300-400g lá trà tươi được cho vào chảo và xao ở nhiệt độ 150-160°C trong vòng 6 đến 7 phút. Người làm trà thường sẽ đảo trà bằng tay để đảm bảo lá trà không bị vón cục cũng như cảm nhận nhiệt độ.

Sàng tơi: mục đích của bước này là làm giảm độ ẩm cũng như nhiệt độ của lá trà sau khi diệt men. Lá trà nóng được rải đều lên cái nong, người làm trà sẽ đảo và sóc nhẹ lá trà để hơi nước bốc hơi cũng như nhiệt độ giảm nhanh. Nếu không có bước này thì lá trà thành phẩm thường có màu vàng và có mùi khét. Quá trình này thường diễn ra trong vòng 1o phút.

Vò và rũ tơi: đây là bước rất quan trọng trong việc làm trà vì nó sẽ quyết định nhiều đến hương vị cũng như hình dạng của trà thành phẩm. Khi lá trà trong nong đã nguội bớt, người làm trà sẽ bốc từng nắm trà lên và vò thành từng cục. Quá trình này tạo thành những “vết thương” trên lá trà giúp cho nhựa trà chảy ra ngoài và tạo thành một lớp nhựa bao bọc mặt lá (đến công đoạn xao khô thì lớp nhựa này có màu trắng hay còn gọi là “mốc”). Sau khí bị vò thành cục thì người làm trà lại tiếp tục dùng tay đánh tơi lá trà ra để lá được tiếp tục tiếp xúc với không khí. Sau đó lá trà lại được cho vào chảo để sao, người làm trà tiếp tục bốc từng nắm lá trà lên để vò giữa hai bàn tay theo vòng tròn.

Đây cũng chính là giai đoạn mà hình hài “móc câu” của lá trà được hình thành. Sau quá trình này thì lượng nước trong lá trà còn khoảng 80%, lá vàng và cọng cũng sẽ được nhặt ra vào lúc này.

Sao khô: mục đích chính của bước này là làm khô trà. Lá trà sau khi vò sẽ được cho vào chảo khô và sao ở 80°C sao cho độ ẩm trong lá trà giảm xuống dưới mức 6%. Trong giai đoạn này thì người làm trà tiếp tục vò nhẹ để lá trà cong và quấn lại chắc chắn hơn. Quá trình này thường diễn ra trong vòng 20-30 phút.

Đóng gói: trà sau khi xao khô sẽ được cho tiếp xúc với không khí trong vài giờ rồi mới đóng vào bao. Ủ như vậy trong khoảng một ngày thì trà sẽ rất thơm và bắt đầu dùng được.

Cách pha trà móc câu

Sau đây là những cách pha trà móc câu mà người viết cảm thấy tốt nhất, lưu ý đây chỉ là gợi ý mà thôi vì mỗi người có một gu riêng nên cách pha ít nhiều cũng sẽ khác nhau.

Pha kiểu Việt Nam Đa phần người Việt pha trà bằng ấm và chén sứ giống như các nước phương Tây. Tỷ lệ trà và nước nên rơi vào khoảng 1g trà cho 5oml nước, có nghĩa là nếu ấm sứ thường có dung tích là 250ml thì nên dùng 5g trà.

Nước pha trà thì nên dùng nước khoảng 80°C, nếu bạn không có dụng cụ đo nhiệt độ thì có một mẹo là sau khi ấm nước sôi thì bạn chỉ cần để trên bếp như vậy chừng 5 phút là có nước khoảng 80°C. Sau khi trà cho vào ấm, rót nước ngập mặt trà rồi đổ đi ngay. Sau đó cho tiếp nước nóng vào và ngâm chừng 30s là có thể dùng được. Bạn nên thêm 10s vào các lượt nước sau để đảm bảo hương vị trà đồng đều nhất có thể.

Công phu trà

Trà pha theo công phu trà thường dùng chén khải hoặc ấm tử sa. Tỷ lệ trà và nước nên vào khoảng 1g trà cho 20ml nước, hoặc 1g cho 40ml nếu bạn là người chưa quen uống trà xanh. Nước pha trà thì cũng nên dùng nước khoảng 80°C. Nhiều người dùng công phu trà thì đều dùng nước sôi 100°C cho mọi loại trà, nhưng theo kinh nghiệm riêng của người viết thì nước 80°C cho trà móc câu là tốt nhất vì giúp giảm đắng và chát hơn so với bình thường. Sau khi trà được cho vào ấm, rót nước ngập mặt trà rồi đổ đi ngay. Sau đó tiếp tục cho nước nóng vào ấm và ngâm chừng 10s là có thể dùng được. Bạm nên thêm 5s vào các lượt nước sau để đảm bảo hương vị đồg đều nhất có thể.

Pha lạnh

Pha trà lạnh là cách rất tốt để vừa thưởng trà và vừa để giải nhiệt trong những ngày oi bức. Tỷ lệ trà và nước là 1g trà cho 100ml nước. Pha lạnh thì nên dùng chai đựng nước bằng nhựa kiểu Hàn Quốc có bán nhiều ở các siêu thị (nên dùng loại có bộ lọc ở miệng chai). Pha lạnh thì rất dễ, bạn chỉ cần cho trà và nước sôi để nguội vào chai, rồi để ngăn mát tủ lạnh sau một đêm (khoảng 8 tiếng) là có thể dùng được rồi.

 

 

 

 

 

 

 

Chè Đinh – Trà Đinh Tân Cương Thái Nguyên

Chè Đinh – Trà Đinh Tân Cương Thái Nguyên: Loại chè quý và đắt nhất!

Trà Đinh Tân Cương, Thái Nguyên là loại chè quý và đắt nhất bởi giá trị hương vị, cách thu hoạch, cách sao và tới cả cách thưởng thức bởi đây là loại chè thường được dùng như món quà quý để biếu và sử dụng trong những dịp cực kỳ quan trọng.

Là loại chè quý nên ngay cả chúng tôi, những người làm ra trà đinh cũng chỉ dám thưởng thức những dịp thực sự đặc biệt hoặc để làm quà biếu cao cấp. Khác với chè búp thường, để có được chè đinh đúng chất lượng, sau khi chăm sóc đúng cách, khi thu hoạch chỉ hái những mầm chưa hé (giống như chiếc đinh nên gọi là chè đinh) và phải thu hoạch vào buổi sáng sớm khi trên lá chè còn dính sương để đạt được hương vị thơm ngon nhất.

Giá Chè Đinh Tân Cương Thái Nguyên Giá 1tr590k/kg (đóng gói tối thiểu 100gr)

Giá Chè Đinh Tân Cương Thái Nguyên loại đặc biệt (Trà Đinh Ngọc) Giá 2tr390k/kg (đóng gói tối thiểu 100gr)

Yêu cầu đặt trước 3-5 ngày

Vì chỉ thu hoạch được khoảng 1/5 búp chè nên để làm ra 1 kg chè đinh không phải đơn giản, kèm với hương vị và quy trình làm nên giá của chè đinh mới đắt đỏ tới như vậy. Nếu bạn tìm kiếm trên mạng sẽ thấy giá của chè đinh thường xê dịch từ 3 triệu tới 4 triệu 1 kg

THG chúng tôi bán chè trực tiếp từ cơ sở sản xuất làm ra và không qua lái buôn nên đảm bảo chất lượng và giá rẻ nhất. Cách pha trà Bạn cũng nên dùng nước giếng khơi để pha trà để có hương vị thơm ngon nhất. Nếu không có bạn nên dùng nước lọc đóng chai, tránh dùng nước máy hay nước nhiễm phèn sẽ làm mất vị ngon của trà.